Đánh Giá Các Loại Panme Tốt Nhất Của Mitutoyo

Đánh Giá Các Loại Panme Tốt Nhất Của Mitutoyo Blog
Để chọn được thước đo “Panme tốt nhất” bạn cần có cái nhìn sâu sắc - đúng đắn về Panme. Là một công cụ đo cơ khí không đa nhiệm, mỗi Panme được giới hạn để giám định chính xác một loại giá trị kích thước cụ thể. Sau đây, là bộ sưu tập Panme của thương hiệu Mitutoyo tiêu biểu mà chúng tôi tiến hành so sánh và lựa chọn từ thị trường – “Danh sách Panme phổ biến nhất được tìm kiếm và khuyên dùng”.

KHÁI QUÁT VỀ PANME VÀ MỘT SỐ TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN

1. Phân loại Panme

Hiện tại nếu chia theo công dụng, phổ biến nhất trên thị trường có 3 loại chính: Panme đo bên ngoài, Panme đo bên trong và Panme đo độ sâu. Căn cứ trên từng yêu cầu làm việc khác nhau, bạn mới xác định chính xác được loại Panme nào thì hoàn hảo nhất cho mình.

cac-loai-panme-tieu-chuan

Đơn giản nhất để nhận biết, thì “Panme đo ngoài” được thiết kế để đo độ dày, chiều dài bên ngoài, chiều rộng bên ngoài và đường kính bên ngoài của một vật thể. Ngược lại, “Panme đo trong” được thiết kế để đo chiều dài bên trong, chiều rộng bên trong và đường kính bên trong của một vật thể nào đó cần xác định. Trong trường hợp cần đo độ sâu, thì “Panme ngoài” và “Panme trong” không thể giúp được gì, phải thực hiện bởi “Panme đo độ sâu” chuyên dụng.

Quan trọng là ở bước đầu tiên này, việc bạn cần làm là xác định vị trí kích thước vật cần đo:

Loại Pame

                                      Công dụng thực tế

Panme đo ngoài

Thường được sử dụng để đo kích thước tổng thể bên ngoài của: dây dẫn, ống dẫn, khối vật thể,…Pame đo ngoài là thước đo phổ biến nhất, có khả năng đo chuẩn xác bất cứ vật liệu nào. Có thể mỏng như một tờ giấy hay dày đến vài mươi centimet

Panme đo trong

Tương tự để đo chuẩn xác kích thước bên trong, đường kính bên trong của lỗ chi tiết hoặc ống dẫn. Panme đo trong thường có thiết kế tương tự một thước cặp hoặc có dạng hình ống.

Panme đo độ sâu

Chuyên biệt cho các yêu cầu đo kích thước của khớp răng, khe hở, bước ren,… Với nhiệm vụ này, “Panme đo độ sâu” thường được thiết kế theo bộ bao gồm nhiều thanh đo có thể hoán đổi linh hoạt với nhau.

Panme đặc biệt

(Không phổ biến nhưng mang tính chuyên môn cao)

Panme đo lỗ 3 chấu, panme đo mép lon, panme đo ngoài tịnh tiến, panme đo ren, panme đo bước rang, panme đo đường kính vòng chia bánh rang, panme đo độ dày tấm, panme đo chiều dày ống, panme đo rãnh, panme đo chiều cao mép gấp,…

 

2. Độ chính xác

Xem xét kỹ về “Độ chính xác” là lý do tại sao, chúng ta tìm mua một thước đo Panme thay vì thước caliper (thước cặp cơ) cơ bản. Panme là một thiết bị đo chuyên dùng để đo khoảng cách rất nhỏ, thường có độ chính xác đến 1 / 1.00 milimet;  1 / 1.000 milimet ; 1 / 1.000.000 milimet hay có thể đo chính xác đến độ phân giải micron. Có hai khía cạnh quan trọng của độ chính xác bạn cần biết để có quyết định đúng đắn hơn:

+ Độ phân giải (Bước đếm): Độ phân giải là khoảng cách nhỏ nhất mà công cụ có thể đo được. Panme càng có độ phân nhỏ thì khả năng đo chi tiết của panme càng cao, càng thích hợp cho người dùng cần thực hiện hiệu chuẩn độ đồng nhất.

+ Độ chính xác: Độ chính xác là mức chắc chắn công cụ đo đạc đúng với việc đọc của nó. Do đó, khi một Panme đo đi kèm với độ chính xác của nhãn: ± 0,002mm, số đọc là 1 mm, số đọc thực tế dao động từ 9,998mm đến 1,002mm.

buoc-dem-do-chinh-xac-cua-panme

3. Phạm vi thực hiện

Chúng tôi khuyên bạn nên sở hữu cho mình nhiều hơn các Panme có phạm vi khác nhau: từ nhỏ đến lớn. Nó giúp bạn có được một kết quả đo với dung sai thấp nhất – điều thật sự quan trọng trong công việc gia công chi tiết. Chẳng hạn, bạn cần thực hiện phép đo đường kính ngoài của một bu lông liên kết, bạn có thể nghĩ rằng Panme phẳng tiêu chuẩn với phạm vi: từ 0-50mm ; độ phân giải 0.01mm là ổn. Nhưng bạn sẽ thực hiện chính xác hơn nếu đo với Panme có phạm vi 0-25mm và độ phân giải chỉ 0.001mm. Sau khi nhận biết rõ ràng về vị trí đo kiểm, chọn đúng loại Panme, việc tiếp theo là lựa chọn phạm vi thực hiện phù hợp.  Bằng cách này, cho phép kết quả sau đo đáng tin cậy và chuẩn xác hơn nhiều lần.

4. Cách đọc: Panme Kỹ thuật số hoặc Panme cơ học?

Tất cả Panme, dù khác nhau nhưng chúng đều cấu tạo trên một nền tảng cơ bản. “Panme cơ học” có lịch sử lâu đời trong ngành cơ khí, cách đọc hiểu nó là thông qua chỉ thị kim trên mặt đồng hồ so. Giám sát liên tục hoạt động quay, cung cấp cái nhìn tổng quan và dễ dàng hơn.

Về sau này khi ứng dụng kỹ thuật số trở nên rộng rãi, cải tiến cho Panme cũng trở nên hữu ích hơn rất nhiều. Ứng dụng phương pháp đo kỹ thuật số tự động, kết hợp màn hình LCD để dễ dàng đọc được số đo. Điều nổi bật nhất là khả năng đọc nhanh hơn và dễ sử dụng hơn ngay cả với người mới bắt đầu.

cach-doc-panme-co-hoc-voi-panme-ky-thuat-so

Cả hai loại Panme trên, chúng đều thực sự có thể đạt được độ chính xác như nhau. Tính năng của chúng còn phụ thuộc vào thói quen và mong muốn của người dùng.

DANH SÁCH PANME MITUTOYO PHỔ BIẾN ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ TỐT NHẤT

“Panme tốt nhất” là thước đo panme phù hợp nhất. Đáp ứng hiệu quả mọi yêu cầu xuyên suốt mà người dùng mong muốn trong toàn bộ quá trình đo. Thực hiện tất cả các phép đo với độ chính xác cao - ổn định - bền bỉ - dễ sử dụng và giá cả hợp lý.

“Được coi là ông lớn trong ngành thiết bị đo cơ khí, thương hiệu Mitutoyo có mặt trên thị trường Việt Nam nhiều năm với chất lượng và uy tín không đổi. Nếu bạn cần tìm kiếm một thước đo Panme có chất lượng tốt nhất , chúng tôi thật sự muốn giới thiệu đến các bạn một vài dòng Panme đến từ thương hiệu Mitutoyo được ghi nhận với chất lượng vượt trội trong suốt thời gian qua”.

  • Panme đo ngoài

Một trong số đó là “Series panme Mitutoyo đo ngoài 103 – kiểu cơ học” được thiết kế theo thang đo Vernier hoàn hảo để thực hiện các phép đo đường kính ngoài (OD) chính xác. Thiết lập cơ chế Ratchet cung cấp áp suất đồng đều cho các phép đo chuẩn xác. Panme đo ngoài “Mitutoyo series 103” có lớp vỏ tráng men bảo vệ tốt cho kết cấu máy và độ bền hoạt động lâu bền theo thời gian. Đầu tiếp xúc đo phủ Satin chrome giúp chóng gỉ và giảm độ chói. Người dùng thu hồi được kết quả đo chuẩn xác, cũng như an tâm về độ bền hoạt động.

panme-do-ngoai-Mitutoyo-103-137

H1.Panme đo ngoài Mitutoyo 103-137
panme-do-ngoai-103-209-mitutoyo

H2.Panme đo ngoài Mitutoyo 103-129

Sản phẩm Panme đo ngoài của hãng Mitutoyo bán chạy : 103-137, 103-129, 293-240-30, 293-340-30

103-137

Panme đo ngoài cơ khí 0-25mm x 0.01mm

103-129

Panme đo ngoài cơ khí 0-25mm x 0.001mm

293-230-30

Panme  đo ngoài điện tử 0-25mm/0.001mm (SPC)

293-240-30

Panme điện tử đo ngoài 0-25mm/0.001mm

293-340-30

Panme điện tử đo ngoài 0-1''/0-25mmx0.001mm

Bên cạnh dòng cơ học truyền thống thì chúng tôi còn tìm ra được cho người dùng mong muốn một Panme đo ngoài hiện đại và đo nhanh hơn. Một Series ấn tượng bạn nên tham khảo là “Panme đo ngoài điện tử Mitutoyo 293” các model: 293-230-30 / 293-240-30 / 293-340-30.

Panme-dien-tu-do-ngoai-Mitutoyo-series-293-240-30-vs-293-230-30

H3. Panme điện tử đo ngoài Mitutoyo series 293-240-30 vs 293-230-30

Hoạt động theo nguyên lý sử dụng “Cảm biến điện từ” cung cấp giá trị tuyệt đối – đo nhanh với một dung sai cực thấp. Chất lượng còn được tăng cường từ khả năng chống chịu IP65 cải thiện các điều kiện môi trường như bụi bẩn, dầu và nước có thể gây sai số. Màn hình LCD kích thước lớn, hiển thị thông số digital tự động đẩy nhanh tốc độ đo kiểm tra kích thước cho người dùng chuyên nghiệp. Thiết kế đầu đo tiếp xúc chống trượt, việc độ bám được cải thiện trong khi lấy số đo được ổn định và thống nhất cho dù từ nhiều thời điểm đo khác nhau.

Panme-dien-tu-do-ngoai-Mitutoyo-239-340-30

H4. Panme điện tử đo ngoài Mitutoyo 239-340-30

  • Panme đo trong

Panme không có tính đa nhiệm nên mỗi loại panme đều chỉ đo riêng cho một loại kích thước. Việc này có nhiều lợi thế hơn các loại công cụ đo cùng chức năng khác về độ tin cậy và tính chuyên môn.

Sản phẩm bán chạy của nhóm Panme đo trong : 145-185, 345-250-30, 137-201 , 137-202

145-185

Panme đo trong cơ khí 5-30mm x 0.01

345-250-30

Panme điện tử đo trong 5-30mm

137-201

Panme đo trong dạng ống nối 50-150mm x 0.01

137-202

Panme đo trong dạng ống nối 50-300mm x 0.01

Model 145-185 có thiết kế “Hàm kẹp caliper” chuyên dụng để thực hiện các phép đo kích thước bên trong (ID). Nền tảng của thang đo Vernier (theo đơn vị số liệu) đảm bảo thực hiện các phép đo kích thước bên trong (ID) chính xác nhất. Khóa kẹp để giữ số đo tại chỗ. Phủ bằng “Satin chrome” giúp chống gỉ và giảm độ chói cho thiết kế thước đo, đầu tiếp xúc đo cacbua giảm mài mòn tốt nhất theo thời gian.

panme-do-trong-mitutoyo-145-185

H5. Panme đo trong Mitutoyo 145-185

Nằm trong cùng danh sách “Panme đo trong” được khuyên dùng nhiều nhất của Mitutoyo là Model 345-250-30. Sự kết hợp vừa vặn giữa công năng của thiết kế bên ngoài, cùng với tính năng bên trong . Mang đến cho người dùng khả năng ứng dụng tối đa, phối hợp mượt mà với các yêu cầu trong suốt quá trình đo kiểm của người thực hiện. Cấu tạo tiếp xúc đo theo kiểu “Hàm thước cặp caliper” làm bằng thép công cụ cao cấp. Tích hợp khóa kẹp cho khóa hữu hiệu trục chính. Phủ Satin-chrome, đầu tiếp xúc Cacbua bền vững với giá trị đo kiểm phạm vi rộng từ 5-30mm. Khoảng cách bước đếm cực nhỏ chỉ 0,001 mm, độ chính xác đo +/- 0,005mm. Tuy là dòng thiết kế ra đời sau nhưng ưu thế hoạt động đúng yêu cầu của người dùng  nhanh chóng giúp model 345-250-30 trở thành một Panme chuyên nghiệp trong mắt khách hàng.

 

Panme-do-trong-Mitutoyo-345-250-30

 

 

 

 

 

 

 

H6. Panme đo trong Mitutoyo 345-250-30

Cuối cùng trong danh sách, là Series Panme Mitutoyo 137. Khác biệt làm nên sự riêng biệt của sản phẩm, là nó bao gồm nhiều - thanh đo khẩu - có kích thước giảm dần 13-25-50mm. Vô cùng linh hoạt thay thế khi thực hiện đo độ sâu, khoảng đo thực hiện hiệu quả từ 50-150mm. Kích cỡ đầu khẩu 13mm đồng nhất. Panme này chuyên ứng dụng cho việc giám định kích thước bên trong lỗ khoan sâu. Các thanh trong bộ Panme giám định kết quả trên một trục thẳng, không theo cơ chế quay dạng Panme này tối thiểu được sai số tịnh tiến gây ra bởi áp lực tay của người dùng. Lựa chọn này chắc chắn sẽ mang lại cho bạn kết quả đo kích thước bên trong một cách chính xác hoàn toàn.

Panme-do-sau-trong-ong-Mitutoyo-137-201

H7. Panme đo độ sâu ống Mitutoyo 137-201

  • Panme đo độ sâu

Sản phẩm bán chạy : 128-101,129-112

128-101

Panme đo sâu 0-25mm x 0.01( Đế đo 63.5mm)

129-112

Panme đo sâu 0-150mm x 0.01(Đế đo 63.5mm)

Panme-do-sau-Mitutoyo-128-101

H8. Panme đo độ sâu Mitutoyo 128-101

Để thực hiện đo độ sâu, bạn sẽ cần đến một Panme chuyên biệt. Một trong những cái tên nổi tiếng, thông dụng nhất ở thị trường hiện nay. Đó chính là – Panme cơ khí đo sâu Mitutoyo 128 - 101(0 – 25 mm / 0.01 mm ). Thiết kế của thước Panme này chuyên dùng để đo chiều sâu của các khe hở, lỗ, rãnh,… một cách nhanh chóng và chính xác nhất có thể. Ưu điểm nổi bật của nó là khả năng đo ổn định, đầu tiếp xúc bằng Cacbua siêu cứng - hạn chế độ mài mòn tốt đa. Phối hợp cùng tay xoay, đầu đo tĩnh và đầu đo động vận hành một cách êm ái. Panme được tín nhiệm hiệu chuẩn các kích thước lỗ sâu khó thực hiện.

Một phiên bản đời kế tiếp - Mitutoyo 129-112: phạm vi đo mà series này thực hiện là từ 0 đến 150mm. Độ phân giải 0,01mm, căn cứ trên nền tảng thang đo Vernier - cho các thông số phép đo chuẩn xác nhất. Các thanh đo đường kính 4mm đồng nhất có thể hoán đổi cho nhau , điều chỉnh theo bước tăng 25 mm vô cùng hữu dụng. Lớp phủ Satin chrome giúp thiết bị giảm độ chói - dễ đọc và làm từ thép cứng cho độ bền hoạt động lâu dài.

Panme-do-do-sau-Mitutoyo-129-112

H9. Panme đo độ sâu Mitutoyo 129-112

Trên đây, bằng kinh nghiệm phân phối thiết bị đo lường của Mitutoyo nhiều năm và góc nhìn tổng quan trên thị trường. Chúng tôi hy vọng đã cung cấp tới các bạn những thông tin và đánh giá các loại Panme tốt nhất của Mitutoyo . Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn đưa ra những quyết định đúng đắn khi tìm mua các sản phẩm Panme chuyên dụng phục vụ cho công việc của mình!

  • Chia sẻ