Các mẫu đồng hồ so nổi bật đến từ thương hiệu Mitutoyo

Các mẫu đồng hồ so nổi bật đến từ thương hiệu Mitutoyo Blog
Cùng với thước cặp và panme, đồng hồ so giúp chúng ta kiểm tra độ chính xác của phôi hoặc các chi tiết của thiết bị máy móc. Mitutoyo là một trong những thương hiệu nổi bật trên thị trường về cung cấp thiết bị đo, đặc biệt là đồng hồ so. Hãy cùng tìm hiểu về những mẫu đồng hồ so nổi bật nhất của thương hiệu danh tiếng và lâu đời này thông qua bài viết sau:

ĐỒNG HỒ SO LÀ GÌ ?

Đồng hồ so là thiết bị dùng để gắn vào đầu đo của thước đo cao (nếu cần rà độ phẳng theo chiều dọc) hoặc các thiết bị khác để hỗ trợ kiểm tra mặt phẳng. Ngoài ra còn dùng để so sánh các vị trí với nhau hoặc với các điểm chuẩn có độ nhạy cảm cao, dùng để kiểm tra độ sai lệch hình dạng, hình học và vị trí của chi tiết như: độ côn, độ song song, vuông góc, độ không đồng trục... Bằng phương pháp so sánh đồng hồ so còn kiểm tra lại hàng loạt kích thước khi kiểm tra thực tế. Đo một cách chính xác và nhanh chóng nhất. Ứng dụng nhiều cho các ngành công nghiệp, cơ khí, xây dựng,…

Đồng hồ so là dụng cụ đo chuẩn xác tới tận 0.01, 0.001mm. Ngoài ra, còn có đồng hồ so điện tử  cho phép đo chuẩn xác  hơn.

Cấu tạo đồng hồ so

cau-tao-dong-ho-so

Các bộ phần cấu tạo nên chiếc đồng hồ so thú vị này bao gồm:  mặt số, vỏ, tay cầm, thanh đo ống dẫn hướng thanh đo, kim chỉ số vòng quay, vít hãm, kim.. và một vài bộ phận khác.

Phân loại đồng hồ so ?

Để hiểu thêm về đồng hồ so là gì, thì chúng ta có thể phân loại đồng hồ so dựa vào nhiều yếu tố như hình thức bên ngoài, cấu tạo đồng hồ, phạm vi đo lường của đồng hồ so. Đồng hồ so chủ yếu được phân làm hai loại chính như sau:

 Đồng hồ so cơ khí:

  • Đồng hồ so loại tiêu chuẩn:

Đồng hồ so loại tiêu chuẩn thì đầu đo và trục đo không cố định một chỗ, có thể di chuyển lên hoặc xuống. Trong đó vạch đo có chia giao động từ 0,01mm – 0,002mm và phạm vi đo có thể đo trong phạm vi từ 0 – 1mm hoặc 1 – 5mm hoặc 1 – 10mm

dong-ho-so-co-khi-loai-tieu-chuan

  • Đồng hồ so loại chân gập:

Đồng hồ so loại chân què áp dụng nguyên lý cộng hưởng đòn bẩy để khuếch đại được sự di chuyển của đầu đo. Trong một không gian nhỏ hẹp mà không thể sử dụng được đồng hồ so loại tiêu chuẩn thì người ta có thể nghĩ ngay tới loại đồng hồ so này vì nó có đầu đo nhỏ gọn và tư thế đo có thể thay đổi linh hoạt, tự do để phù hợp với các góc đo khó khăn, phức tạp.

dong-ho-so-chan-gap

  • Đồng hồ so lớn (loại dài):

Khác với hai loại đồng hồ so trên, đồng hồ so loại đo lớn là đồng hồ so có phạm vi đo lớn như đúng tên gọi của nó. Phạm vi đo từ 20mm – 100mm và độ chia vạch đo từ 0.01mm

dong-ho-so-loai-lon

Đồng hồ so dạng điện tử:

Các thông số kỹ thuật đều được xác định dưới dạng điện tử có thể áp dụng trên mọi địa hình to nhỏ mà không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như đồng hồ so cơ khí

dong-ho-so-dang-dien-tu

Sử dụng đồng hồ so như thế nào

Khi hiểu được nguyên lý của đồng hồ so là gì, thì ta có thể học được cách sử dụng của đồng hồ so một cách dễ dàng. Dưới đây là cách sử dụng căn bản nhất của đồng hồ so:

  • Xác định không gian thực hiện đo, chọn đồng hồ so, chọn vị trí đo, và vật đo.
  • Nếu sử dụng đồng hồ so cơ khí, ta nên kiểm tra lại kim chỉnh đồng hồ để chắc chắn rằng đồng hồ so vẫn hoạt động tốt.
  • Khi đã xác định được vật đo, ta gắn cố định đồng hồ so vào chúng và điều chỉnh thang đo về “0”. Điều chỉnh lại vị trí tiếp xúc của các vật cần đo và đọc số đo trên mặt đồng hồ.
  • Cách đặt đồng hồ đo: tùy thuộc vào vị trí của chi tiết đo mà ta tiến hành điều chỉnh vị trí của đồng hồ đo thích hợp, thanh đo cần đặt vuông góc với bề mặt đo.
  • Cách đọc số: số nguyên mm được đọc theo kim chỉ số vòng trên thước nhỏ. Khi kim chỉ được 1 vạch thì thanh đo dịch chuyển 1mm. Phần trăm mm đọc theo kim chỉ trên kích thước lớn.

 

Ngoài ra với loại đồng hồ so điện tử thì giá trị đo được hiện thị ở dạng số trực tiếp và việc đọc giá trị đo trở nên rất đơn giản.

Các phương pháp đo khi đo bằng đồng hồ so.

 

a. Phương pháp đo so sánh:

 

Được sử dụng phổ biến hơn bởi những lí do sau: Do giới hạn đo của đồng hồ so nhỏ (0÷10 ;0÷5; 0÷2 mm) nên khi đo chi tiết có kích thước giới hạn lớn hơn giới hạn đo của đồng hồ thì ta phải dùng phương pháp đo so sánh với mẫu.

Trong sản xuất hàng khối để tăng tốc độ đo kiểm tra người ta cũng dùng phương pháp đo so sánh.

Cách đo so sánh: Ta kẹp đồng hồ đo trên đế , điều chỉnh theo khối căn mẫu có kích thước bằng kích thước danh nghĩa của chi tiết kiểm tra. Sau đó xác định sai lệch chi tiết tính toán kích thước thực của chi tiết theo dấu và trị số sai lệch.

Ưu điểm của phương pháp này là giảm sai số do điều kiện đo gây ra như :sai số do nhiệt độ, sai số do lực đo, sai số lắp ráp, sai số chế tạo và sai số chủ quan do người quan sát.

 

b. Phương pháp đo tuyệt đối

 

Cho đầu đo tiếp xúc với bàn máp, chỉnh đồng hồ đo chỉ số 0 sau đó đưa chi tiết vào đo. Số chỉ đồng hồ sẽ là kích thước tuyệt đối của chi tiết

 

c. Ví dụ về một số phương pháp đo.

 

- Đo Độ đảo là là hiệu số lớn nhất giữa các số chỉ thị của đồng hồ so khi chi tiết quay 1 vòng.

- Kiểm tra độ không song song: đặt đầu đo lên chi tiết, dịch chuyển chi tiết trên bàn máp, quan sát chỉ số của đồng hồ để xác định độ song song.

Chú ý: Phải kiểm tra độ ổn định của chỉ số đồng hồ so bằng cách nâng thanh đo và thả cho rơi tự do số đọc không được khác nhau quá 0,5 vạch chia.

 

NHỮNG SẢN PHẨM ĐỒNG HỒ SO NỔI BẬT ĐẾN TỪ THƯƠNG HIỆU MITUTOYO

Để giúp người sử dụng có thêm nhiều lựa chọn đồng hồ so cho yêu cầu công việc của mình. Hãng Mitutoyo đã cung cấp ra thị trường đa dạng mẫu mã đồng hồ so: đồng hồ so loại tiêu chuẩn, đồng hồ so  loại chân gập, đồng hồ so lớn ( loại dài), đồng hồ so dạng điện tử,…

ĐỒNG HỒ SO CƠ KHÍ

Đồng hồ so loại tiêu chuẩn

2046S

Đồng hồ so 0-10mm x 0.01mm

2109S-10

Đồng hồ so cơ khí 0-1mm x 0.001mm

2119S-10

Đồng hồ so 0-5mm x 0.001mm

 

Đồng hồ so  Mitutoyo 2046S được thiết kế để đo đạc kiểm tra độ sai lệch về hình dáng của các chi tiết như độ lệch, độ đảo, độ song song, độ côn,… nhanh chóng và chính xác cao với độ sai số chỉ vỏn vẹn ± 13µm. Với phạm vi đo là 10mm và lực được tạo ra khi đo là 1.4N cùng với độ chia thang đo nhỏ chỉ 0.01mm. Ngoài ra khi sử dụng đồng hồ so Mitutoyo 2046S thì các bạn có thể hoàn toàn yên tâm về độ bền bỉ của nó. Vì nó được thiết kế đạt tiêu chuẩn bảo vệ IP64 mang đến khả năng kháng nước và bụi  ở mức độ cao nhất. Có thể ngăn chặn hoàn toàn sự xâm nhập của bụi bẩn và có thể bảo vệ thiết bị nếu nước tác động vào từ mọi hướng. Giúp đảm bảo độ ổn định cho thiết bị, đảm bảo kết quả đo được chuẩn xác nhất, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài tác động vào. Đem tới độ tin cậy cao cho người sử dụng.

dong-ho-so-Mitutoyo-2046S

Đồng hồ so Mitutoyo 2109S-10 có phạm vi đo là 1mm và phạm vi mỗi vòng là 0,2mm. Thực hiện đo với lực đo từ 0,9-1,5N cùng độ chia thang đo cực nhỏ chỉ 0,001mm. Giúp mang lại kết quả  đo cực kỳ chuẩn xác với độ sai số chỉ ± 5µm. Kẹp ngoài bezel và cần nâng (tùy chọn) có thể được gắn vào bên phải hoặc bên trái. Dễ dàng tháo lắp mà không cần phải sử dụng thêm dụng cụ hỗ trợ..Đảm bảo độ bám dính giữa khung bên ngoài và mặt kính, cũng như việc sử dụng vòng chữ O bảo vệ chống thấm  trước nước và dầu. Trục chính được làm bằng thép không gỉ, điểm tiếp xúc  được làm bằng chất liệu cacbua. Bánh răng lớn sử dụng thép không gỉ chống mài mòn và biến dạng. Trên bề mặt thì lại có một lớp phủ kính giúp chống trầy xước cũng như bị ăn mòn bởi hóa chất trong quá trình làm việc. Ngoài ra Mitutoyo 2109S-10 còn có khả năng chống sốc, đem đến độ bền bỉ cao cho thiết bị. Người dùng có thể hoàn toàn yên tâm về độ ổn định và độ chuẩn xác lâu dài của thiết bị.

dong-ho-so-Mitutoyo-2109S-10

Đồng hồ so Mitutoyo 2119S-10 đo chuẩn xác trong phạm vi  từ 0-5mm với độ chia thang đo vô cùng nhỏ 0.001mm. Người dùng hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả đo với độ sai số cực thấp ± 10µm. Cũng như đồng hồ so Mitutoyo 2109S-10, thì đồng hồ so này cũng được trang bị kẹp ngoài bezel và cần nâng (tùy chọn) có thể được gắn vào bên phải hoặc bên trái. Dễ dàng tháo lắp mà không cần phải sử dụng thêm dụng cụ hỗ trợ. Đảm bảo độ bám dính giữa khung bên ngoài và mặt kính, cũng như việc sử dụng vòng chữ O bảo vệ chống thấm  trước nước và dầu. Để kéo dài tuổi thọ cho thiết bị, thì phần trục chính và bánh răng lớn cũng được làm bằng thép không gỉ, điểm tiếp xúc được làm bằng cacbua giúp chống mài mòn và biến dạng trong quá trình sử dụng. Thao tác đo đạc kiểm tra các chi tiết hoặc thiết bị của người dùng giờ đây sẽ đạt được hiệu quả- chất lượng- nhanh chóng hơn trước gấp nhiều lần.

dong-ho-so-Mitutoyo-2119S-10

Đồng hồ so loại chân gập

513-404-10T

Đồng hồ chân gập 0.8mm x 0.01 (Full Set)

513-405-10T

Đồng hồ so 0.2mm/0.002mm (Full set)

513-424-10T

Đồng hồ so chân gập 0.5mm (Full set)

 

Đây là những loại đồng hồ so chân gập thuộc “ Model 513” với các phạm vi đo từ 0-0.2mm, 0-0.5mm và 0-0.8mm. Sẽ giúp các bạn thực hiện đo lường dễ dàng nhanh chóng và chính xác  tại các khu vực không gian hẹp và lõm khó tiếp cận bằng loại đồng hồ so thông thường. Viền một mảnh và thiết kế pha lê với. Vòng chữ O cung cấp khả năng chống nước và bụi bặm. Mặt tinh thể phẳng không chói có lớp phủ chống trầy xước. Có độ nhạy cao và tốc độ phản hồi nhanh cho phép người dùng có được kết quả đo chuẩn xác trong thời gian ngắn nhất. Điểm tiếp xúc làm bằng chất liệu cacbua giúp tăng tuổi thọ cho thiết bị. Các đồng hồ so này thuộc dạng full set nên sẽ bao gồm đầy đủ phụ kiện hỗ trợ đi kèm như kẹp xoay, điểm tiếp xúc cacbua ϕ1mm, ϕ3mm,hàm giữ Metric, chốt giữ  ϕ4mm vô cùng hữu ích cho người dùng khi tiến hành thao tác kiểm tra đo lường. Ngoài ra 3 loại đồng hồ so này còn chống được  ảnh hưởng nam châm giúp  mang đến  độ chính xác cao cho kết quả. Với Mitutoyo 513-404-10T thực hiện đo với độ chia là 0,01mm và có độ chính xác là ± 8µm. Đo trong phạm vi 0.5mm, Mitutoyo 513-424-10T có độ chia thang đo là 0,01mm cùng với độ sai số thấp chỉ ±5 µm. Cuối cùng là Mitutoyo 513-405-10T có độ chia thang đo cực thấp 0,002mm và có độ chuẩn xác cao 0.2mm. Người dùng sẽ yên tâm và tin tưởng hơn về sự chuẩn xác của kết quả đo.

dong-ho-so-chan-gap-Mitutoyo-513-404-10T

Hình 1: Đồng hồ so chân gập Mitutoyo 513-404-10T

dong-so-chan-gap-Mitutoyo-513-424-10T

Hình 2: Đồng hồ so chân gập Mitutoyo 513-424-10T

Dong-ho-so-chan-gap-Mitutoyo-513-405-10T

Hình 3: Đồng hồ so chân gập Mitutoyo 513-405-10T

Đồng hồ so lớn ( loại dài )

2050S-19

Đồng hồ so cơ khí 0-20mm x 0.01Chống sốc

2052S-19

Đồng hồ so cơ khí 0-30mm x 0.01 Chống sốc

 

Với đồng hồ so lớn ( loại dài) thì có một điểm chung là đều có khả năng chống sốc mang đến sự ổn định  và tăng cường độ bền bỉ cho thiết bị trong quá trình hoạt động. Cho phép người dùng thực hiện các phép đo đáng tin cậy trong phạm vi từ 0-20mm và 0-30mm. Cả Mitutoyo 2050S-19 và Mitutoyo 2052S-19 đều cùng độ chia thang đo là 0.01mm. Cùng với đó là độ chuẩn xác  lần lượt của Mitutoyo 2050S-19 là ± 0,020mm và Mitutoyo 2052S-19 là  ± 0,025mm. Thời gian thực hiện thao tác kiểm tra đo đạc các chi tiết hoặc thiết bị của người dùng sẽ được rút ngắn nhưng vẫn đảm bảo được tiến độ và chất lượng công việc tốt nhất.

dong-ho-so-co-khi-chong-soc-Mitutoyo-2050S-19

Hình 1: Đồng hồ so Mitutoyo 2050S-19

dong-ho-so-chong-soc-Mitutoyo-2052S-19

Hình 2: Đồng hồ so Mitutoyo 2052S-19

 

ĐỒNG HỒ SO ĐIỆN TỬ

Với đồng hồ so có dạng điện tử thì hãng Mitutoyo có ba đại diện nổi bật đó là Mitutoyo 543-390B, Mitutoyo 543- 472B, Mitutoyo 543-470B.

543-390B

Đồng hồ so điện tử 12.7mm x 0.001

543-472B

Đồng hồ so điện tử 25mm/1"x0.001

543-470B

Đồng hồ so điện tử 25.4mm/0.001mm

 

Cả ba đại diện này đều nằm trong “ Model 543” đây là series thuộc dòng tiêu chuẩn với phạm vi đo từ 0-12,7mm, 0-25mm và 0-25,4mm. Trang bị bộ mã hóa tuyến tính ABSOLUTE tự động khôi phục lại cài đặt gốc khi bật nguồn và tốc độ phản hồi không giới hạn cũng giúp loại bỏ lỗi quá tốc độ. Độ phân giải cực nhỏ chỉ 0.001mm với độ chính xác lần lượt của Mitutoyo 543-390BMitutoyo 543-470B là 0.003mm, còn Mitutoyo 543-472B có độ chính xác là 0.0001̎.  Màn hình có kích thước lớn và mặt chỉ báo ID-C có thể xoay 330 ° đến một góc thích hợp để người dùng dễ đọc kết quả một cách chính xác. Truy xuất dữ liệu  đến PC dễ dàng thông qua đầu ra dữ liệu SPC. Sử dụng pin SR-44 cho thời lượng hoạt động của thiết bị kéo dài lên đến 7000 giờ. Đạt chuẩn bảo vệ  kháng nước và kháng bụi IP42. Ngăn chặn sự xâm nhập của các vật rắn lớn hơn 1.0mm và ngăn chặng sự xâm nhập của nước ở góc nghiêng 15 độ.  Sử dụng Mitutoyo 543-390B, Mitutoyo 543-472B và Mitutoyo 543-470B góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng công việc đo đạc kiểm tra các chi tiết hoặc thiết bị máy móc của người dùng được tốt nhất.

dong-ho-so-dien-tu-Mitutoyo-543-390B

Hình 1: Đồng hồ so điện tử Mitutoyo 543-390B

dong-ho-so-dien-tu-Mitutoyo-543-470B

Hình 2: Đồng hồ so điện tử Mitutoyo 543-470B

dong-ho-so-dien-tu-Mitutoyo-543-472B

Hình 3: Đồng hồ so điện tử Mitutoyo 543-472B

BẢO QUẢN ĐỒNG HỒ SO

- Khi sử dụng phải hết sức nhẹ nhàng, tránh các va đập vật lý mạnh trong quá trình vận chuyển cũng như sử dụng.

- Giữ không để mặt đồng hồ bị trầy xước hoặc nứt vỡ

- Không dùng tay ấn mạnh hay tác động 1 lực lớn vào đầu đo làm thanh đo di chuyển mạnh.

- Đồng hồ so phải luôn được gá trên giá, khi sử dụng xong cần cất vào đúng vị trí ở trong hộp.

- Không để đồng hồ so vào những nơi ẩm ướt.

Đặc biệt không nạy mở nắp dồng hồ bằng mọi cách.

Kết luận

Chúng tôi đưa ra những gợi ý hữu ích trên đây, hy vọng có thể giúp bạn lựa chọn mua được sản phẩm đồng hồ so Mitutoyo phù hợp với yêu cầu sử dụng. Chúc bạn sớm tìm được một sản phẩm ưng ý và thực hiện thao tác đo đạc được hiệu quả và chất lượng nhất. Chúng tôi xin cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết.

  • Chia sẻ